Ý nghĩa các ký hiệu trên thép cốt bê tông

Thép thanh vằn còn được gọi là thép cốt bê tông, ngoài ra nó còn có tên gọi là thép gân. Có nhiều hãng sản xuất khác nhau, tùy theo từng nhà sản xuất mà trên bề mặt sản phẩm có ký hiệu riêng. Thép thanh vằn thường được dùng trong các công trình dân dụng, cầu đường, nhà chọc trời,…. Trong bài viết này, cùng THẾ GIỚI THÉP tìm hiểu về ý nghĩa các ký hiệu trên thép cốt bê tông nhé!

Thép thanh vằn là gì

Thép thanh vằn được sử dụng rộng rãi khi xây dựng nhà ở, đường xá, cầu cống, nhà máy thủy điện,… Bên ngoài là bề mặt có gân đường kính từ 10 đến 51 milimet, có chiều dài 11.7m/cây. Nhà máy bó trọng lượng bình quân từ 1.500 đến 3.000 kilôgam. Đường kính điển hình: Ø10, Ø12, Ø14, Ø16, Ø18, Ø20, Ø22, Ø25, Ø28, Ø32.

Mác thép xây dựng là gì?

Mác thép là một ký hiệu dùng để chỉ khả năng chịu lực của thép hay nói cách khác là cường độ chịu lực của thép. Điều này phản ánh khả năng chịu lực từ lớn đến nhỏ của thép.

Các mác thép thường được dùng: SD295, SD390, CII, CIII, Gr60, Grade460, SD49, (CT51), CIII, SD295, SD390, CB300-V, CB400-V, CB500-V.

ký hiệu mác thép xây dựng

Các tiêu chuẩn áp dụng trong sản xuất: TCVN 1651-1985, TCVN 1651-2008, JIS G3112 (1987) JIS G3112 – 2004, TCCS 01: 2010 / TISCO, A615 / A615M-04b, BS 4449-1997.

Việc chỉ định nhãn hiệu thép gắn liền với “Tiêu chuẩn sản xuất áp dụng cho sản xuất”. Có nhiều tiêu chuẩn được các nhà sản xuất áp dụng như tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn Nhật Bản, tiêu chuẩn Nga, tiêu chuẩn Mỹ. Ký hiệu của mỗi tiêu chuẩn sẽ khác nhau. Thép xây dựng được sử dụng phổ biến nhất là CB hoặc SD.

Ký hiệu thép CB

CB là viết tắt của “cấp độ bền”. Viết tắt C là của cấp và B là độ bền. Đây là cách gọi theo tiêu chuẩn Việt Nam. Con số ở phía sau mang ý nghĩa về độ bền của thép (về mặt kỹ thuật đây được gọi là cường độ chảy của thép). Ví dụ, 240 có nghĩa là khả năng chịu lực của thép là 240N/mm2. Nói cách khác, một thanh ngang có diện tích mặt cắt ngang 1mm2 có thể chịu được lực kéo hoặc nén 240N (24 kg). Vì vậy, hãy nhân lên.

Ví dụ: Một thanh sắt CB300 Φ12 có tiết diện là 113 mm2 chịu được lực 113 x 300 = 33,900N (tương ứng 3,39 tấn). 

ký hiệu thép SD và CB

Ký hiệu thép SD

SD được gọi theo tiêu chuẩn nhật bản. Viết tắt S là viết tắt của Steel trong tiếng Anh (nghĩa là thép), D là viết tắt của Deformed (nghĩa là gân), do đó, SD được ký hiệu cho thép gân. Con số phía sau thể hiện khả năng chịu lực của thép. Ví dụ SD240 là cường độ của thép 240N/mm2.  Tương đương 1mm2 diện tích mặt cắt ngang của cây thép sẽ chịu lực được một lực kéo hoặc nén là 240N (24kg).

Địa chỉ mua bán thép chính hãng, uy tín?

Nếu bạn chưa biết mua thép ở đâu chính hãng, uy tín và chất lượng tốt, hãy đến với chúng tôi – THẾ GIỚI THÉP GROUP là một trong những đại lý phân phối thép Hòa Phát, Việt Đức, Việt Nhật, Đông Á, Việt Ý, Pomina,… và các thương hiệu nổi tiếng khác.

THẾ GIỚI THÉP Group với nhiều hệ thống chi nhánh, tự tin cung cấp sắt thép với sản phẩm chất lượng tốt nhất đến khách hàng.

  • Chi nhánh 1: 244 Tô Ký, Thới Tam Thôn, Hóc Môn, TpHCM.
  • Chi nhánh 2: 586 Lê Văn Khương, Thới An, Quận 12, TpHCM.
  • Chi nhánh 3: 2373 Huỳnh Tấn Phát, Nhà Bè, Nhà Bè, TpHCM.

☎ Hotline: 0915.783.788

📧 Email: tgtgroup@thegioithepvn.com

📎 Zalopage: Thế Giới Thép Group

📎 Facebook: Thế Giới Thép Group

📎 Youtube: Thế Giới Thép Group

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.